Xuất khẩu hàng hóa sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2015 tăng trưởng về kim ngạch (25-11-2015)
Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hồng Kông trong 10 tháng đầu năm 2015 tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm 2014, với mức tăng 40,3%, trị giá đạt 5,76 tỷ USD. Tính riêng trong tháng 10/2015, xuất khẩu hàng hóa sang Hồng Kông đạt 684,04 triệu USD, tăng 4,8% so với tháng 9/2015.

Xuất khẩu hàng hóa sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2015 tăng trưởng về kim ngạch

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

 

Những nhóm hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông chủ yếu gồm: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; hàng dệt may; thủy sản; giày dép các loại; gạo; gỗ và sản phẩm gỗ…

Trong 10 tháng đầu năm 2015, nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với 1,43 tỷ USD, chiếm 24,9% tổng kim ngạch, tăng 108,4% so với cùng kỳ năm trước; tính riêng trong tháng 10/2015 so với tháng 9/2015 thì mặt hàng này tăng 0,5%, trị giá đạt 141,02 triệu USD.

Đứng thứ hai trong bảng xuất khẩu là nhóm hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện, trị giá đạt 1,26 tỷ USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 21,9% tổng kim ngạch; tuy nhiên tính riêng trong tháng 10/2015, xuất khẩu nhóm hàng này sang Hồng Kông lại tăng 35,5% so với tháng 9/2015.

Nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện xếp thứ 3 về kim ngạch trong 10 tháng đầu năm 2015 với 1,22 tỷ triệu USD, chiếm 21,2% tổng trị giá xuất khẩu sang Hồng Kông, tăng 75,9% so với cùng kỳ năm 2014.

Một số nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh trong 10 tháng đầu năm 2015 so với cùng kỳ năm trước gồm: sản phẩm từ chất dẻo tăng 55,9%; sản phẩm gốm, sứ tăng 98,0%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 89,6%;... đáng chú ý là mặt hàng kim loại thường khác và sản phẩm, tuy kim ngạch chỉ đạt 18,18 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng cao nhất với mức tăng 113,5%.

Ngược lại, một số mặt hàng lại có kim ngạch xuất khẩu sụt giảm trong 10 tháng đầu năm 2015 so với cùng kỳ như: gạo giảm 37,0%; cao su giảm 41,1%; sản phẩm nội thất từ chất liệu gỗ khác giảm 22,4%;…

 

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2015

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu

T10/2015

So T10/2015 với T9/2015 (% +/- KN)

10T/2015

So 10T/2015 với cùng kỳ 2014 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

684.043.677

4,8

5.766.998.404

40,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

141.025.389

0,5

1.434.511.050

108,4

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

190.853.335

35,0

1.264.553.921

-5,8

Điện thoại các loại và linh kiện

138.639.224

-17,7

1.220.196.954

75,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

84.812.371

57,9

481.168.428

38,0

Hàng dệt, may

20.126.908

5,8

193.277.189

35,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

19.515.404

6,4

168.281.687

38,8

Giày dép các loại

10.547.478

-9,6

129.522.348

28,7

Hàng thủy sản

13.933.847

11,4

122.493.644

0,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.619.476

-23,1

95.545.047

39,8

Xơ, sợi dệt các loại

4.525.787

-50,6

71.310.104

34,0

Dây điện và dây cáp điện

7.726.045

-13,9

58.116.961

37,4

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

3.722.117

-39,1

55.301.365

23,6

Gạo

4.991.917

-13,0

49.264.268

-37,0

Sản phẩm từ chất dẻo

1.632.442

-29,6

19.742.561

55,9

Kim loại thường khác và sản phẩm

624.808

-73,1

18.185.847

113,5

Hàng rau quả

945.019

18,6

15.717.853

26,0

Sản phẩm từ cao su

485.899

36,3

12.753.289

-8,4

Hạt điều

1.003.970

-45,9

12.639.165

-2,6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.057.776

-27,6

10.139.108

8,1

Sản phẩm hóa chất

708.436

-31,8

9.806.261

31,1

Giấy và các sản phẩm từ giấy

678.579

61,5

8.562.660

89,6

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

872.177

-0,1

7.860.966

-8,8

Sản phẩm từ sắt thép

960.384

42,6

6.565.332

11,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

202.755

8,4

2.108.073

-20,6

Cao su

271.392

59,7

1.953.997

-41,1

Sản phẩm gốm, sứ

96.397

-31,7

1.532.093

98,0

Chất dẻo nguyên liệu

95.459

-29,3

1.345.720

-12,8

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

82.295

51,5

954.814

-22,4

Sắt thép các loại

39.536

*

765.888

-35,5

Xăng dầu các loại

 

*

490.281

-79,9

(Nguồn số liệu: TCHQ)

 
Tổng hợp

Quảng cáo